Magiê hydroxit 10 micron do Taixing sản xuất có diện tích bề mặt riêng và năng lượng bề mặt thấp hơn so với kích thước hạt mịn hơn (chẳng hạn như 1-3 micron). Trong các loại nhựa nói chung như PP, PE, EVA, các hạt 10 micron có thể tránh được sự tập trung ứng suất một cách hiệu quả do sự kết tụ của các hạt submicron. Trong khi cung cấp khả năng chống cháy đáng tin cậy, tác động lên độ bền và độ cứng của vật liệu đạt đến điểm cân bằng tối ưu. Áp dụng rộng rãi cho các tình huống ứng dụng quy mô lớn như sản phẩm cao su và nhựa, vật liệu xây dựng, dây và cáp cũng như lớp phủ chống cháy công nghiệp, nó là sản phẩm cốt lõi của thị trường chất chống cháy hạt lớn cấp công nghiệp.
1. Hấp thụ nhiệt ổn định ở nhiệt độ cao: Nhiệt độ phân hủy ban đầu là 340oC (đỉnh 438oC), phù hợp với công nghệ xử lý vật liệu polymer cấp công nghiệp như PE, PVC, EPDM, v.v. Độ hấp thụ nhiệt trên một đơn vị khối lượng có thể đạt tới 1360J / g, có thể nhanh chóng ngăn chặn phản ứng dây chuyền đốt cháy và cung cấp đủ cửa sổ an toàn cho các tình huống làm việc ở nhiệt độ cao như băng tải vận chuyển khai thác mỏ và vật liệu cách nhiệt xây dựng;
2. Ít khói, không độc hại và thân thiện với môi trường: Trong quá trình đốt cháy chỉ thoát ra hơi nước sạch và không thải ra khí độc hoặc chất ăn mòn như hydro halogenua và dioxins. Tỷ lệ mật độ khói (SDR) là 145 và độc tính của khói đạt mức GB / T 20284-2006 ZA1, thay thế hoàn hảo chất chống cháy halogen và phù hợp cho những nơi công nghiệp và công trình công cộng tập trung nhiều nhân sự;
3. Độ phân tán tuyệt vời: Chỉ số kích hoạt ≥ 97%, góc tiếp xúc lên tới 152 °, chuyển đổi bề mặt từ ưa nước mạnh sang ưa nước kỵ nước, tương thích tuyệt vời với các chất nền như PE, PVC, PP, cao su, v.v., độ đồng đều phân tán tăng 40% trong ma trận polymer, khoảng phân bố kích thước hạt (D90 / D10) 2,2, không có hiện tượng kết tụ hoặc tách lớp, đảm bảo bề ngoài mịn màng của sản phẩm;
4. Ưu điểm tối ưu hóa chi phí: Thiết kế kích thước hạt lớn 10 micron giúp giảm đáng kể mức tiêu thụ năng lượng nghiền và phân loại trong quá trình sản xuất, giảm chi phí 35% -45% so với magie hydroxit có kích thước nano; Theo cùng yêu cầu về mức độ chống cháy, tối ưu hóa công thức tổng hợp có thể được sử dụng để kiểm soát lượng bổ sung từ 40% -60%, cân bằng hiệu quả chống cháy và chi phí nguyên liệu thô, đồng thời giảm chi phí và tăng hiệu quả cho sản xuất công nghiệp quy mô lớn;
5. Tính năng thân thiện với môi trường: Bản thân sản phẩm không độc hại và vô hại, có LD đường uống cấp tính ₅₀ ≥ 5000mg/kg, không gây kích ứng, không ăn mòn và được phân loại là hóa chất không độc hại; Sản phẩm phân hủy là magie oxit và nước, cả hai chất này đều thân thiện với môi trường và có thể phân hủy tự nhiên. Sau khi bị loại bỏ, chúng có thể được tái chế dưới dạng cải tạo đất hoặc chất độn xây dựng, đạt được khả năng tái chế tài nguyên.
1. Lĩnh vực sản phẩm cao su, nhựa
- Băng tải công nghiệp: dùng cho băng tải nguyên lõi PVC và băng tải cao su. Khi thêm 40-50phr, chỉ số oxy (LOI) có thể ≥ 32,5%, đạt tiêu chuẩn chống cháy UL94 V0. Nó có khả năng chống mài mòn và chống lão hóa, phù hợp với các tình huống vận chuyển tải trọng nặng như hầm mỏ, bến cảng và hóa chất, với tuổi thọ ≥ 8 năm;
-Ống/gioăng cao su: dùng cho EPDM, NBR và các sản phẩm cao su khác, làm vỏ cáp, vòng đệm, ống cấp thoát nước, có khả năng chống cháy và chống ăn mòn, hoạt động ổn định trong môi trường nhiệt độ cao và ngâm dầu, đáp ứng yêu cầu an toàn của hệ thống đường ống công nghiệp;
-Sửa đổi nhựa tổng quát: sử dụng cho các bộ phận đúc phun PP và PE, khay nhựa và mẫu xây dựng. Thêm 45% -55% có thể đạt chứng nhận chống cháy và các tính chất cơ học đáp ứng yêu cầu sử dụng công nghiệp. Chi phí giảm hơn 35% so với chất chống cháy có kích thước nano.
2. Lĩnh vực vật liệu xây dựng
-Sơn chống cháy/vật liệu cách nhiệt: Là chất độn lõi của lớp phủ chống cháy loại giãn nở, thêm 35% -45% có thể làm cho thời gian chống cháy của lớp phủ ≥ 1,5 giờ, phù hợp với kết cấu thép và nhà bê tông; Dùng làm tấm cách nhiệt XPS/EPS, nâng cấp độ chống cháy lên B1 trở lên, phù hợp với GB 55037-2022 “Quy tắc chung về phòng cháy chữa cháy tòa nhà”;
-Tấm/sàn chống cháy: dùng làm ván ép, ván ép, sàn chống cháy PVC, ức chế cháy lan, mật độ khói thấp, không thoát khí độc, thích hợp cho các tòa nhà thương mại, nhà máy, nơi công cộng, đáp ứng yêu cầu GB 50222-2017 “Quy phạm thiết kế phòng cháy chữa cháy trang trí nội thất công trình”;
-Vật liệu trám kín xây dựng: dùng để trám kín và trám khe xây dựng, có cả đặc tính chống cháy và liên kết. Chúng không bị nứt hoặc rơi ra trong môi trường nhiệt độ cao và thấp, đảm bảo hiệu suất chống cháy của các tòa nhà.
3. Trong lĩnh vực dây và cáp điện
-Cáp hạ thế/cáp thông tin: dùng làm cáp điện hạ thế, vỏ cáp thông tin liên lạc và các lớp cách điện. Đặc tính ít khói và không chứa halogen có thể đảm bảo việc sơ tán nhân viên và liên lạc thông suốt trong trường hợp hỏa hoạn. Nó đã đạt chứng nhận chống cháy IEC 60332 và phù hợp để lắp đặt hệ thống dây điện và cáp nhà máy công nghiệp;
-Cáp khai thác/cáp biển: dùng để khai thác cáp bọc cao su và cáp biển, có khả năng chống ẩm, chống mài mòn, chống cháy UL94 V0, hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt và đáp ứng yêu cầu an toàn trong các tình huống đặc biệt như hầm mỏ và tàu thuyền.
4. Sơn chống cháy công nghiệp và các lĩnh vực khác
-Sơn chống cháy công nghiệp: dùng làm lớp phủ chống cháy cho các nhà máy kết cấu thép, thiết bị hóa chất, kho chứa, tạo thành lớp bảo vệ chống cháy dày đặc, trì hoãn quá trình cháy chất nền, kéo dài thời gian cứu hỏa và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cháy nổ công nghiệp;
-Các ứng dụng công nghiệp khác: được sử dụng để khử lưu huỳnh trong khí thải, chất xử lý nước, phụ gia thực phẩm, nguyên liệu thô bổ sung magiê, v.v., với độ tinh khiết cao, tạp chất thấp, phù hợp với tiêu chuẩn ngành liên quan, đạt được "một nguyên liệu cho nhiều mục đích sử dụng" và giảm độ phức tạp của việc thu mua nguyên liệu thô của doanh nghiệp.
Sự khác biệt cốt lõi giữa magie hydroxit 10 micron và magie hydroxit cỡ nhỏ/nano là gì?
A1: Sự khác biệt cốt lõi được phản ánh: ① So với magie hydroxit có kích thước nano, các sản phẩm 10 micron không yêu cầu quy trình nghiền siêu mịn phức tạp, giảm chi phí 35% -45% và ít bị kết tụ thứ cấp hơn, có tính trôi chảy trong xử lý tốt hơn và phù hợp cho sản xuất công nghiệp quy mô lớn; ② So với các sản phẩm có kích thước hạt nhỏ (≤ 5 μm), sản phẩm 10 micron có giá trị hấp thụ dầu thấp hơn, ít ảnh hưởng đến tính chất cơ học của bề mặt có cùng lượng lấp đầy, mức tiêu thụ năng lượng xử lý thấp hơn và phù hợp hơn với các kịch bản ứng dụng quy mô lớn quy mô công nghiệp nhạy cảm về chi phí.
Nếu bạn đang tìm kiếm magie hydroxit 10 micron hoặc magie hydroxit cỡ lớn, Taixing sẽ là đối tác tốt nhất của bạn và chúng tôi sẽ cung cấp sự hợp tác với giá thấp nhất!
Địa chỉ
Đường Lvye West, Khu công nghiệp hóa chất thị trấn Diao, Khu phát triển kinh tế & công nghệ Mingshui, Zhangqiu, Tế Nam, Trung Quốc
điện thoại